div> tour du lich da lat gia re
dien dan Rao Vat dien dan rao vat

Đặt Khach San Da Lat giá rẻ cùng khách sạn đà lạt 3 sao gần hồ xuân hương tại website Khachsandalat.pro tặng tour du lịch đà lạt 130k

Khóa học php cơ bản - các kiểu dữ liệu trên php

Thảo luận trong 'Đăng tin rao vặt' bắt đầu bởi tuan11nguyen, 12/1/17 lúc 15:28.

Lượt xem: 4

  1. tuan11nguyen

    tuan11nguyen Member

    Tham gia ngày:
    10/8/16
    Bài viết:
    44
    Đã được thích:
    0

    Tìm hiểu cơ bản về các kiểu dữ liệu trong php

    Các kiểu dữ liệu thông thường

    Boolean True hay false
    Integer giá trị lớn nhất xấp xỉ 2 tỷ
    Float ~1.8e308 gồm 14 số lẽ
    String Lưu chuỗi ký tự chiều dài vô hạn
    Object Kiểu đối tượng
    Array Mảng với nhiều kiểu dữ liệu
    2.1. Ép kiểu dữ liệu trong PHP

    Để thay đổi kiểu dữ liệu, bạn có thể sử dụng cách ép kiểu như trong các ngôn ngữ lập trình C hay Java. Chẳng hạn, khai báo ép kiểu như ví dụ
    Chú ý: PHP tự động nhận biết giá trị chuỗi đằng sau số sẽ không được chuyển sang kiểu dữ liệu số như trường hợp trên.
    Ngoài ra, bạn có thể sử dụng hàm settype để chuyển đổi dữ liệu này sag dữ liệu khác, ví dụ chúng ta khai báo như ví du
    2.2. Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

    Để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến, bạn sử dụng các hàm như sau:
    is_int để kiểm tra biến có kiểu integer, nếu biến có kiểu integer thì hàm sẽ trả về giá trị là true (1). Tương tự, bạn có thể sử dụng các hàm kiểm tra tương ứng với kiểu dữ liệu là is_array, is_bool, is_callable, is_double, is_float, is_int, is_integer, is_long, is_null, is_numeric, is_object, is_real, is_string.

    Ngoài ra các bạn có thể dùng hàm intval(string) và floatval(string) để kiểm tra một string có phải là số nguyên hay số thập phân. Chẳng hạn, bạn khai báo các hàm này như ví dụ
    2.3. Thay đổi kiểu dữ liệu của biến (biến của biến)

    Điều này thật tuyệt vời mà các ngôn ngữ khác không có đó là bạn có thể truyền giá trị cho phần tên của biến. Khi khai báo biến và khởi tạo giá trị cho biến với kiểu dữ liệu, sau đó bạn muốn sử dụng giá trị của biến đó thành tên biến và có giá trị chính là giá trị của biến trước đó thì sử dụng cặp dấu $$. Ví dụ, biến $var có giá trị là "tong", sau đó muốn sử dụng biến là tong thì khai báo như ví du
    2.4. Kiểu mảng Array

    Kiễu mảng là một mảng số liệu do người dùng định nghĩa, chúng có cú pháp như sau:



    PHP
    $mang[] = array(5);

    $mang[0]="id";
    $mang[1]="tensp";
    $mang[2]="soluong";
    hoặc

    PHP
    $mang=array("id", "tensp", "soluong");
    Thứ tự index trong mảng bắt đầu từ vị trí 0. Chẳng hạn, bạn khai báo mảng một chiều theo hai cách trên như ví dụ

    2.5. Kiểu đối tượng

    Để khai báo đối tượng, bạn sử dụng khái niệm class như trong ngôn ngữ lập trình C hay java, ngoài ra phương thức trong PHP được biết đến như một hàm. Điều này có nghĩa là từ khoá là function.
    Nếu hàm có tên trùng với tên của class thì hàm đó được gọi là constructor. Chẳng hạn, chúng ta khai báo class và khởi tạo chúng thì tự động constructor được gọi mỗi khi đối tượng khởi tạo, sau đó gọi hàm trong class đó như ví dụ
    2.6. Phạm vi của biến

    Phạm vi của biến phụ thuộc vào nơi khai báo biến, nếu biến khai báo bên ngoài hàm thì sẽ có phạm vi trong trang PHP, trong trường hợp biến khai báo trong hàm thì chỉ có hiệu lực trong hàm đó.
    Ví dụ, chúng ta có biến $a khai báo bên ngoài hàm nhưng khi vào trong hàm thì biến $a được khai báo lại, biến này có phạm vi bên trong hàm. Tương tự như vậy, khi biến $i khai báo trong hàm thì chỉ có phạm vi bên trong hàm cho dù chúng được khai báo lại bên ngoài như

    Chi tiết các bạn xem thêm tại:
    Chúc các bạn thành công.
     

    Bình Luận Bằng Facebook